Mô tả
Tấm Xi Măng Lót Sàn Cemboard 18mm Ngoài Trời, Chịu Nước
√ Tấm Xi Măng Lót Sàn Cemboard 18mm SHERA Thái Lan có giá 570.000đ/tấm khổ 1220 x 2440mm, tương đương khoảng 191.500đ/m², cập nhật tháng 8/2026. Mỗi tấm nặng 82,2kg, đóng 30 tấm một kiện, chịu lực 1.200–1.300 kg/m²
| Tên sản phẩm | Dày x Rộng x Dài (mm) | Giá (vnđ) | Giá/m2 |
| Tấm Xi Măng Lót Sàn 18mm | 1220 x 2440 | 570,000 | ~192.000đ |
√ Trong ba độ dày làm sàn phổ biến, 18mm là lựa chọn cân bằng nhất cho sàn ngoài trời: sân thượng nhà phố, ban công, hiên nhà, sàn rooftop quán cà phê. Mỏng hơn thì võng khi phơi mưa nắng, dày hơn thì thừa tải và tốn thêm chi phí khung.
Kích thước Tấm Cemboard 18mm (1220x2440mm)
>> Xem Chi Tiết → Tấm Cemboard Là Gì? Độ Dày, Chịu Lực & Bảng Giá Mới Nhất 2026
→ Bài này gồm: bảng giá cả ba độ dày sàn, bảng chọn độ dày theo hạng mục, quy trình thi công khung thép 9 bước, phần chống thấm ngoài trời, và các lỗi hay gặp kèm nguyên nhân cụ thể.

Công trình Sàn Cemboard tại Vũng Tàu, Diện Tích: 198m2, Khẩu Độ Đà: 350mm, hoàn thành: Tháng 07/2026. Đang công đoạn xử lý mối nối & tiến hành bước chống thấm bề mặt

Công trình tại Bình Dương, Diện Tích: 90m2, Khẩu Độ Đà 400mm, hoàn thành Tháng 03/2026

Công trình ốp mái bằng Tấm Cemboard 18mm ở Quy Nhơn (Bình Định)
Công trình tại Phú Yên, sử dụng Tấm 18mm lợp mái chống nóng cho ngôi nhà.
√ Tấm Xi Măng Lót Sàn là gì ?
Tấm xi măng lót sàn là vật liệu dạng tấm phẳng sản xuất từ xi măng Portland, sợi cellulose và cát oxit silic, nén dưới áp lực cao bằng công nghệ autoclave. Tên quốc tế là fiber cement board.
Trên thị trường Việt Nam, sản phẩm này có rất nhiều tên gọi khác nhau nhưng đều chỉ cùng một loại vật liệu:
- Tấm Cemboard lót sàn, sàn Cemboard cách gọi phổ biến nhất
- Tấm bê tông nhẹ lót sàn, tấm lót sàn giả bê tông, sàn đúc giả bê tông gọi theo công năng thay thế sàn bê tông
- Cemboard 18 li, cemboard 18 ly “li” và “ly” là cách gọi dân gian của milimét
- Tấm simbo lót sàn 18 ly, tấm sambo 18 li cách đọc thuần việt của cemboard, gặp nhiều ở phía Nam
- Tấm xi măng 18mm, cemboard dày 18mm
→ Kích thước chuẩn 1220 x 2440mm, ba độ dày làm sàn là 15mm, 18mm và 20mm.
Vật liệu này thường dùng thay thế sàn bê tông truyền thống, ván plywood hoặc sàn nâng giả để hàng cho các hạng mục sàn gác lửng, gác xép, nhà yến, nhà xưởng, sân thượng, nhà lắp ghép và khu vực ngoài trời.
| Sản phẩm | Trọng lượng | Số lượng | Giá/tấm | Giá/m2 |
| Tấm xi măng lót sàn 15mm (1000x2000mm) | 46kg | 36 tấm/kiện | 319.000đ | 159.500đ |
| Tấm xi măng lót sàn 15mm (1220x2440mm) | 69kg | 36 tấm/kiện | 450.000đ | 151.200đ |
| Tấm Cemboard 18mm (1220x2440mm) | 82.2kg | 30 tấm/kiện | 570.000đ | 191.500đ |
| Tấm xi măng lót sàn 20mm (1220x2440mm) | 91.3kg | 27 tấm/kiện | 685.000đ | 230.100đ |
>> Tham Khảo Thêm → Bảng Giá Tấm Cemboard Làm Vách Ngăn, Tường Ngoài Trời Chịu Nước
◊ LƯU Ý VỀ GIÁ:
- Đã bao gồm thuế VAT 8%
- Chưa bao gồm chi phí vận chuyển và bốc xếp
- Giá thay đổi theo thị trường và yêu cầu cụ thể từng đơn hàng
- Khách hàng lần đầu mua tấm Cemboard SHERA nhập khẩu Thái Lan có mức ưu đãi riêng
→ Một chi phí hay bị bỏ sót, cần lưu ý điểm này: tấm 18mm nặng 82,2kg. Đưa lên sân thượng tầng 3, tầng 4 không thang máy cần hai người mỗi tấm, và nhiều đội thi công tính riêng khoản này hoặc lối vào công trình (hẻm nhỏ) xe không vận chuyển tận nơi được (khoảng cách > 5 mét).
Khi so báo giá trọn gói giữa các đơn vị, nên hỏi rõ đã gồm công vận chuyển lên cao hay bốc xếp hàng cách công trình bao nhiêu mét. Đây là chỗ chênh lệch giữa các báo giá nhìn qua tưởng giống nhau.
√ Thông Số Kỹ Thuật Tấm Cemboard 18mm
| Chỉ tiêu | Giá Trị |
| Xuất xứ | Thái Lan |
| Thương hiệu | SHERA Board |
| Độ dày | 18mm |
| Kích thước | 1220x2440mm |
| Diện tích | 2.9768m2/tấm |
| Trọng lượng | 82.2 kg/tấm (~28 kg/m²) |
| Số lượng | 30 tấm/kiện |
| Chịu lực | 1.200–1.300 kg/m² (tải tĩnh, phân bố đều) |
| Khẩu độ đà khuyến nghị | 40cm trong nhà — 35–40cm ngoài trời |
| Màu sắc bề mặt | Trắng sữa, phẳng mịn |
| In phun | Có (mặt dưới) |
| Chống cháy | BS 476 Phần 5, 6, 7 và Phần 22 |
| Chứng nhận | CO, CQ, Chứng chỉ chống cháy |
| Tuổi thọ | Lên đến 50 năm |
√ Cấu Tạo & Vai Trò Từng Thành Phần
Xi măng Portland: chiếm tỷ lệ cao nhất, đóng vai trò xương sống liên kết, tạo độ cứng và khả năng chịu nén, đồng thời mang lại khả năng chống ẩm và chống cháy lan.
Sợi Cellulose chiết xuất từ gỗ, đã qua xử lý chống mối mọt, đóng vai trò gân cốt giúp tấm chịu uốn và không gãy giòn khi có lực tác động. Nhờ công nghệ Roll Forming kết hợp Auto Clave Flow On, sợi phân bố đều nên lực va đập được phân tán trên toàn bề mặt.
Cát Oxit Silic: siêu mịn tăng độ cứng, khả năng chịu lực và chống cháy.
Phụ Gia: vô cơ tăng tính năng chống thấm và chống ẩm mốc.
√ Nên Chọn Độ Dày 15mm, 18mm Hay 20mm
| Độ dày | Trọng lượng (kg/tấm) | Chịu lực (kg/m²) | Khoảng cách đà ngang khuyến nghị | Ứng dụng phù hợp |
| 15mm | 69 | 800-1000 | 40-50cm | Gác nhẹ, phòng trọ, ban công trồng cây |
| 18mm | 82 | 1200-1300 | 40cm | Sàn ngoài trời, sàn sân thượng, ban công rooftop quán cafe |
| 20mm | 91 | Trên 1500+ | 35-40cm | Sàn tiền chế, sàn nâng nhà xưởng, sàn chịu tải nặng |
→ Cách Chọn Nhanh Nhất:
- Sàn trong nhà, tải nhẹ: gác lửng, gác xép nhà trọ: dùng Tấm Cemboard 15mm
- Sàn phơi mưa nắng trực tiếp sân thượng, ban công, hiên nhà: dùng 18mm.
- Sàn có tải động xe nâng, xe đẩy hàng, kệ hàng nặng: dùng Tấm Cemboard 20mm
√ Vì Sao Ngoài Trời Cần 18mm Mà Không Phải 15mm?
– Nhiều người hỏi vì sao không dùng 15mm cho rẻ, vì cả hai đều chịu được tải của sinh hoạt bình thường.
– Khác biệt nằm ở độ ổn định khi ngậm ẩm, không nằm ở tải trọng tĩnh. Tấm mỏng hơn có tỷ lệ bề mặt trên thể tích lớn hơn nên hút ẩm và nhả ẩm nhanh hơn, kéo theo biên độ giãn nở lớn hơn. Ngoài trời, chu kỳ ẩm khô này lặp lại mỗi ngày. Sau vài mùa, tấm mỏng dễ xuất hiện võng nhẹ và nứt mép hơn.
– Trọng lượng chỉ 28 kg/m² cũng là lý do 18mm được chọn nhiều cho sân thượng cải tạo sàn bê tông cốt thép dày 10cm nặng khoảng 275 kg/m², gấp gần 10 lần. Với nhà phố cũ mà móng và cột không được tính cho tải thêm, đây thường là yếu tố quyết định luôn phương án.
>>Tham Khảo Thêm: Tấm Cemboard Chịu Lực Được Bao Nhiêu Kg/m2

Công nghệ nồi hấp “Auto Clave Flow On” trong sản xuất tấm xi măng tại nhà máy SHERA Thái Lan

Chứng chỉ chống cháy của tấm Cemboard SHERA được LAS XD-416 cấp cho độ dày 15mm
>> Tham khảo thêm→ Tấm Cemboard Chịu Nước Tốt Không?

Tính năng vượt trội của tấm xi măng lót sàn 18mm so với các vật liệu truyền thống (gỗ tự nhiên, gỗ MDF, thạch cao,…)
√ Giải Thích: Chịu Ẩm & Chống Thấm Là Hai Chuyện Khác Nhau
Đây là chỗ dễ hiểu sai nhất, và cũng là nguyên nhân của phần lớn sự cố sàn ngoài trời.
– Tấm Cemboard 18mm chịu ẩm rất tốt. Cấu tạo xi măng Portland kết hợp sợi cellulose ép autoclave khiến tấm không mục, không rã, không biến dạng khi tiếp xúc nước lâu dài. Ngâm nước rồi khô lại nhiều lần vẫn giữ nguyên kết cấu.
– Nhưng chịu ẩm không đồng nghĩa chống thấm. Bản thân tấm không hư hỏng, song nước vẫn đi qua được ba đường: khe giữa hai tấm, lỗ vít, và mép cắt chưa xử lý. Với sàn ngoài trời, nước không chỉ rơi xuống mà còn đọng lại mà đọng lâu thì sẽ tìm được đường xuống dưới.
→ Nghĩa là: chống thấm là việc của lớp xử lý, không phải việc của tấm. Đây là lý do sàn ngoài trời BẮT BUỘC phải sơn lót chống thấm và xử lý mối nối bằng vật liệu đàn hồi, trong khi sàn gác lửng trong nhà thì không cần.
√ Ứng Dụng Thực Tế Tấm Cemboard 18mm:
-
Lót Sàn Gác Lửng, Nhà Trọ, Quán Cà Phê & Quán Ăn Gia Đình/ Nhà Hàng:
Kết hợp với hệ khung sắt tấm Cemboard 18mm có khả năng chịu lực tốt hơn so với các vật liệu truyền thống như gỗ, gạch men, giúp sàn nhà bền bỉ và chắc chắn hơn.

Ứng dụng tấm xi măng lót sàn 18mm làm gác lửng, phòng trọ & khu giải trí câu cá
>> Tham Khảo Thêm: “Nếu ngân sách hạn chế hoặc gác lửng, gác xép nhẹ, tham khảo Tấm Cemboard 15mm tại đây”

Ứng dụng tấm xi măng lót sàn 18mm được ứng dụng trong làm tầng lửng quán cafe theo “phong cách công nghiệp”
-
Làm Sàn Nhà Xưởng, Kho Hàng:
Với tải trọng 1.200–1.300 kg/m² ở khẩu độ đà 400mm, tấm Cemboard 18mm phù hợp cho kho hàng tải tĩnh, kệ hàng cố định và sàn tầng lửng công nghiệp.
Nếu nhà xưởng có xe nâng hoặc xe đẩy hàng chạy thường xuyên thì nên chuyển sang [Tấm Cemboard 20mm Lót Sàn Nhà Xưởng], xe nâng là tải động, gây ứng suất lớn hơn nhiều so với cùng khối lượng hàng đứng yên.

[BÓC TÁCH] → Chi Phí Làm Sàn Nhà Xưởng Bao Nhiêu 1m2
-
Lót Sàn Ngoài Trời, Sân Thượng, Ban Công
√ Tấm Cemboard 18mm ngày càng được nhiều gia chủ và nhà thầu lựa chọn cho lót sàn ngoài trời: [Sàn Sân Thượng Cafe Rooftop] ban công, hiên nhà nhờ khả năng chịu nước, chịu nắng mưa trực tiếp và thi công nhanh. Trong điều kiện thời tiết nắng nóng kéo dài, mưa lớn thất thường như ở Việt Nam, việc chọn vật liệu lót sàn ngoài trời vừa bền, vừa nhẹ, vừa dễ thoát nước là rất quan trọng.
♦ Vậy tại sao nên chọn tấm Cemboard 18mm cho lót sàn ngoài trời?
√ Khả năng chịu nước và chống thấm tốt nhờ lõi xi măng Portland kết hợp sợi cellulose, hạn chế tối đa tình trạng trương nở, phồng rộp, nứt vỡ khi tiếp xúc lâu dài với mưa.
√ Trọng lượng nhẹ (chỉ khoảng 28kg/m² – SHERA Board Thailand), giúp giảm tải trọng đáng kể cho kết cấu sàn bê tông cũ hoặc nhà phố.
√ Dễ thi công và hoàn thiện nhanh, phù hợp với tiến độ công trình sân thượng, ban công.
√ Có thể kết hợp nhiều loại hoàn thiện mặt sàn: sơn epoxy chống trơn, sơn PU, lát gạch mỏng giả đá hoặc vân gỗ.
>> Xem Chi Tiết: Trọng Lượng Tấm Cemboard Thái Lan Bao Nhiêu Kg/tấm?
- Ứng Dụng Lót Sàn Nhà Lắp Ghép, Nhà Container:
Nhà lắp ghép hiện nay đang được xem là ứng dụng ưa chuộng cho các gia đình muốn tạo không gian nghỉ ngơi vào dịp cuối tuần tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên như: Bảo Lộc, Đức Trọng, Đà Lạt,….

→ Hệ nhà lắp ghép cũng thường sử dụng tấm Cemboard làm tường vách nội ngoại thất, vách ngăn phòng ngủ, hoặc vách ngăn nhà tắm, toilet .. Nhất là hệ nhà được thiết kế theo modul
-
Ốp Mái Chống Nóng Ngoài Trời:
√ Tấm Cemboard 18mm dùng được cho mái che công trình phụ và nhà kho. Tuy nhiên với hạng mục lợp mái chống nóng thông thường, Tấm Cemboard 12mm là lựa chọn cân bằng hơn — nhẹ hơn nên giảm tải lên hệ xà gồ, trong khi vẫn đủ cứng cho khẩu độ mái tiêu chuẩn.


Tấm Cemboard 18mm được ốp mái chống nóng thay thế cho tole lợp hoặc ngói. Kết hợp [Tấm Cemboard Giả Gỗ] để ốp tường ngoài trời
√ 9 Bước Thi Công Sàn Tấm Xi Măng Nhanh – Dễ Hiểu
Phần này áp dụng cho mọi độ dày sàn (15mm, 18mm, 20mm). Các bước dưới đây lấy ví dụ sàn gác xép 24–28m² trên nhà 4x14m, tải trọng thiết kế ≤400 kg/m² (tĩnh + động), chiều cao thông thủy dưới gác từ 2,4–2,6m.
>> Xem Chi Tiết: Cách Thi Công Sàn Gác Xép, Gác Lửng Bằng Tấm Xi Măng Chuẩn Kỹ Thuật
→ Mục tiêu là giúp chúng ta hiểu lý do kỹ thuật đằng sau mỗi bước, tránh hai lỗi phổ biến nhất: sàn võng do khẩu độ khung sai, và nứt tấm do siết vít quá chặt.

♦ Bước 1: Khảo Sát, Đo Đạc & Đánh Dấu Cao Độ Sàn
→ Khảo sát trực tiếp, đo kích thước chính xác của không gian: Chiều rộng 4m, dài 14m, chiều cao trần nhà hiện tại nhà ở cấp 4 trong đô thị (HCM) thường 3.5 – 4.5m.
-
Xác Định Độ Cao Của Gác
Đo chiều rộng, dài, cao bằng thước laser hoặc thước dây. Đo ở nhiều điểm để phát hiện tường lệch — nếu trần không phẳng thì phải điều chỉnh cao độ gác để tránh va chạm.
Cao độ hợp lý: thông thủy dưới gác 2,4–2,6m để không bị cảm giác chật, trên gác 2,1–2,3m đủ cho di chuyển. Tổng chiều cao sàn 2,8–3m là phù hợp. Nếu trần nhà thấp hơn 3,5m thì có thể hạ xuống 2,5m để ưu tiên không gian dưới. (theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 về chiều cao thông thủy).
-
Xác Định Vị Trí Khung Thép
Khẩu độ đà chính 1.200–1.220mm khớp đúng kích thước tấm tiêu chuẩn, giúp giảm hao vật liệu. Đà phụ 407–610mm tùy tải trọng. Ví dụ với tải 500 kg/m², khẩu độ 400mm và độ dày 18mm là tối ưu để tránh võng.
Kiểm tra tải trọng theo công thức: Tải trọng = (Trọng lượng vật liệu + Tải sử dụng) / Diện tích. Tải tĩnh từ nội thất khoảng 100 kg/m², tải động từ người khoảng 150–200 kg/m². Tổng ≤300–400 kg/m² là an toàn cho tấm 18mm hoặc 20mm.

Xác định chiều rộng + chiều cao + số lượng tấm bê tông nhẹ (Cemboard) + thép hộp mạ kẽm
♦ Bước 2: Chuẩn Bị & Lắp Đặt Khung Viền Sát Tường (4 Mặt)
→ Bước này tạo nền tảng chịu lực, gắn khung vào tường để phân tán tải.
-
Tiến Hành Cắt Thép Hộp
Kích thước 40x80mm hoặc 50x100mm (dày 1.4-1.8mm) phù hợp cho tải nhẹ, mạ kẽm để chống rỉ. Khiến nghị: Nên chọn thép hộp mạ kẽm hoặc nhúng kẽm các thương hiệu đầu ngành như: Hòa Phát, Hoa Sen,...để tăng khả năng chống ăn mòn trong suốt thời gian sử dụng.
Sau đó, tới công đoạn đục lỗ tường: lỗ 5.5x10cm khớp với thép hộp, khoảng cách 407-610mm để đồng bộ với đà phụ. Sử dụng máy đục bê tông hoặc đục thủ cộng, đục sâu 7.5-10cm mỗi bên (cho tường 10-20cm).
-
Lắp Khung Viền Sàn Bằng Thép Hộp
Lắp khung viền, khâu này rất quan trọng. Mục đích để kiểm tra độ phẳng, tránh tình trạng bị lệch của các thanh thép hộp nên dùng các thiết bị chuyên dụng (máy laser).
-
Trám Vữa
Tiếp đến tiến hành trám vữa các lỗ đã đục trước đó bằng xi măng tỷ lệ xi măng:cát (1:3). Tỷ lệ cát lớn hơn sẽ gia tăng cường độ chịu lực của sàn (tăng độ bám, chống rung)

Xác định độ cao Gác Xép (Nền → Sàn Gác) & đánh dấu vị trí đục lỗ tường để đặt thép hộp

Đặt thép hộp vào lỗ + tiến hàng trét vữa
♦ Bước 3: Lắp Đặt & Hàn Đà Ngang Chính
→ Gia cường khả năng năng chịu lực theo phương ngang. Cụ thể:
-
Cắt Đà Chính Theo Kích Thước:
√ Thép hộp 50x100mm dài 4m (ví dụ: làm sàn ngang 4m), khoảng cách 1200-1220mm khớp tấm Cemboard kích thước tiêu chuẩn (1220x2440mm).
√ Sau đó, gia cố bằng cách hàn giữa các mối nối với nhau chắc chắn. Nên xử lý các mối hàn dư thừa bằng cách loại bỏ bằng máy mài để đảm bảo độ phẳng của khung trước khi đặt tấm Cemboard lên trên.

Lắp thanh thép hộp (đà chính) cho diện tích sàn trước khi đặt Tấm Lót Sàn Giả Bê Tông

Hình ảnh thực tế đà thép I, H làm đà chịu lực chính
♦ Bước 4: Lắp Đặt & Hàn Đà Phụ
-
Cắt Thép Hộp Làm Đà Phụ
Đà phụ không cần thép lớn dùng 40x40mm hoặc 30x60mm là đủ. Khẩu độ 400–500mm cho khẩu độ an toàn chịu tải cao.
>> Tham Khảo Thêm: Bảng Thông Số Chịu Tải Tấm Cemboard (Tấm Xi Măng) Lót Sàn
-
Hàn Đà Phụ:
Vuông góc lên đà chính, tạo lưới khung khoảng ô 122x400cm (khớp với kích thước bề ngang tấm Cemboard). Sử dụng kiểu đan sole (so le) để tăng độ cứng.
-
Kiểm Tra Toàn Khung:
Kiểm tra toàn khung bằng thử tải tạm: cho 2–3 người đứng lên, đảm bảo không rung và độ võng không quá 5mm rồi mới sang bước tiếp theo. Đây là bước kiểm tra rẻ nhất và hiệu quả nhất phát hiện vấn đề lúc này còn sửa được, phát hiện sau khi lát gạch thì phải phá lên.

Gia cố thêm đà phụ để tăng khả năng chịu lực của Sàn Tầng Lửng
♦ Bước 5: Sơn Chống Rỉ Cho Toàn Bộ Khung Thép
Lau sạch bụi bẩn và rỉ sét bằng bàn chải thép hoặc giấy nhám. Sơn lót chống rỉ 2 lớp, sau đó phủ sơn dầu hoặc sơn epoxy chuyên dụng.
Với sàn ngoài trời, sơn 2–3 lớp thay vì 2. Khung ngoài trời gỉ từ bên trong mối hàn nơi không ai nhìn thấy cho đến khi sàn có vấn đề.
♦ Bước 6: Lót Tấm Lên Khung
-
Cắt Tấm Cemboard:
√ Tùy theo nhu cầu sử dụng và khả năng chịu lực của sàn để lựa chọn độ dày phù hợp: 15mm, 18mm, 20mm

-
Đặt Tấm Lên Khung:
Xếp tấm so le để phân tán lực, chừa khe hở 3–5mm giữa các tấm để giãn nở nhiệt. Với sàn ngoài trời nên lấy về phía cận trên 5mm, vì chênh nhiệt bề mặt giữa trưa nắng và rạng sáng lớn hơn hẳn trong nhà.
-
Bắt Vít Tự Khoan:
Bắt vít tự khoan: bắt từ giữa tấm ra mép. Khoảng cách vít tại mép 200mm, giữa tấm 300–350mm, cách góc tấm 30mm, cách cạnh ít nhất 12mm. Mỗi tấm cần 20–30 vít.

Khoảng cách bắn vít của các Tấm Bê Tông Nhẹ sát viền tường
Siết vừa phải để tránh nứt tấm. Cách đúng là vặn đến khi đầu vít bằng mặt tấm rồi vặn thêm nửa vòng, không sâu hơn. Vặn quá tay làm thủng lớp mặt, vít mất khả năng giữ và tuột dần đây là một trong ba nguyên nhân phổ biến nhất của sàn rung.
>> Tham Khảo Thêm: 7+ Sai Lầm Khiến Sàn Cemboard Bị Rung – Võng – Nứt

Khoảng cách bắn vít tại các cạnh Tấm Cemboard
LƯU Ý: Đừng bắn quá nhiều vít. Nhiều điểm giữ cứng khiến tấm không còn chỗ giãn nở và dễ nứt hơn.
♦ Bước 7: Xử Lý Mối Nối & Chống Thấm
Tới đây coi như xong 80%. Lau sạch bụi trên bề mặt tấm, bắn keo silicone vào toàn bộ khe hở 3–5mm, sau đó dán băng keo lưới chống thấm lên trên.

Xử lý mối nối bằng keo Silicone

Xử lý mối nối chống nứt bằng băng keo lưới
Nếu khu vực ẩm (gần bếp hoặc nhà tắm), quét thêm lớp chống thấm chuyên dụng (như Jade’s solution, Sika, Weber) lên toàn sàn. Chờ keo khô 4-6h. Bước này quan trọng để tránh nước rỉ xuống dưới, gây hỏng khung.

Hình ảnh mô phỏng Tấm Bê Tông Nhẹ Làm Sàn được xử lý khe hở bằng Silicone
>> Xem Chi Tiết : [Top 10] Lưu Ý Trong Cách Xử Lý Mối Nối Tấm Cemboard Board: Lót Sàn, Tường, Vách
♦ Bước 8: Lớp Hoàn Thiện Bề Mặt Sàn:
Với phần hoàn thiện này, tùy theo nhu cầu chủ nhà mong muốn Sàn Gác Lửng, Gác Xép thẫm mỹ hơn có thể sử dụng một số vật liệu như: Sàn nhựa giả gỗ, Sàn gỗ công nghiệp, Cemboard giả gỗ hoặc Gạch men,…
♦ Lưu Ý: Nếu lát gạch men chúng ta nên trải lưới chống nứt, đổ vữa xi măng dày 3-4cm (tỷ lệ 1:4), sau đó lát gạch men (tốt nhất dùng keo dán gạch để giảm trọng lượng).


Lát gạch men cho sàn gác lửng, gác xép trong nhà

Lát gạch men trên tấm Cemboard làm ban công ngoài trời, chịu nước
>> Bạn Quan Tâm: Lát Gạch “TRỰC TIẾP” Trên Tấm Cemboard (Tấm Xi Măng) Có Được Không?
♦ Bước 9: Trần Dưới Gác, Cầu Thang & Lan Can
→ Sau khi xử lý xong bề mặt sàn hoàn thiện, tiếp theo hoàn thiện thêm các hạng mục liên quan.
√ Trần dưới gác: Dùng tấm trần Cemboard và đóng khung chìm để che khung thép thẫm mỹ hơn.
√ Cầu thang: Lắp cầu thang sắt chữ L hoặc zig-zag (chiều rộng 80-100cm, bậc cao 15-18cm), hàn cố định vào khung gác.
√ Lan can: Lắp lan can inox hoặc kính cường lực cao 90-110cm để an toàn, đặc biệt nếu có trẻ em.

Cầu thang sắt được thi công theo kiểu zig zag (bằng sắt) & cầu thang bậc bằng gỗ

Công trình sử dụng Tấm Bê Tông Nhẹ lót sàn đã hoàn thiện
>> Xem Chi Tiết: La Phông Xi Măng (Cemboard) Sơn Trắng, Đỉnh Cao Ốp Trần Chống Cháy, Chống Ẩm
√ Riêng Cho Sàn Ngoài Trời: 6 Điểm Khác Biệt So Với Trong Nhà
Sàn sân thượng, ban công và hiên nhà có sáu điểm thi công khác hẳn sàn trong nhà. Bỏ qua bất kỳ điểm nào cũng dẫn tới sự cố trong vòng một đến hai mùa mưa.
1. Độ dốc thoát nước 1–2%. Thiết kế khung với độ dốc về phía miệng thoát nước ngay từ đầu. Đây là điểm quan trọng nhất và cũng là điểm không sửa được sau khi đã lót tấm.
2. Khẩu độ đà chặt hơn: 35–40cm theo cả hai chiều. Trong nhà 40–50cm là đủ, ngoài trời phải chặt hơn để giảm võng dưới tác động của nắng mưa.
3. Khung thép hộp dày hơn: 40x80x2mm hoặc 50x100x1.8mm cho đà chính, sơn chống rỉ 2–3 lớp. Không dùng thép đen chỉ sơn một lớp.
4. Khoảng cách bắn vít chặt hơn trong nhà: cách mép 2–2,5cm, khoảng cách vít 20–25cm.
5. Mối nối dùng băng keo chống thấm + keo PU hoặc silicone chuyên dụng ngoài trời. Không dùng bột bả gốc nước nó sẽ mủn và bong theo mùa mưa đầu tiên, để lại vệt ố chảy dọc đường ghép.
6. Sơn lót chống thấm toàn bề mặt 2 lớp trước khi sơn epoxy chống trơn hoặc lát gạch. Làm viền chân tường và chân lan can cẩn thận để tránh nước thấm ngược.
→ Cuối cùng: về lớp hoàn thiện, sàn ngoài trời kết hợp được nhiều loại: sơn epoxy chống trơn, sơn PU, lát gạch mỏng giả đá hoặc vân gỗ.
√ Những Lỗi Thường Gặp Cho Sàn Xi Măng Khi Sử Dụng?
→ Với phần này mô tả theo biểu hiện anh sẽ nhìn thấy hoặc nghe thấy, kèm nguyên nhân truy tới thao tác cụ thể.
-
Sàn kêu “ọp ẹp” khi đi lại.
Tiếng kêu rõ nhất ở giữa khoang, giảm dần khi đi gần mép. Nguyên nhân theo thứ tự phổ biến: khẩu độ đà phụ thưa hơn 400–500mm, mối hàn dư (ba dớ) không mài phẳng làm tấm kênh, và vặn vít quá sâu khiến vít tuột.
-
Sàn võng cục bộ tại chỗ kê đồ nặng:
Chỗ đặt tủ quần áo hay máy giặt lún xuống thấy rõ khi nhìn ngang. Nguyên nhân là không tăng đà tại vị trí chịu tải tập trung. Khắc phục bằng cách hàn thêm thanh đỡ bên dưới trước khi lát hoàn thiện — làm sau khi đã lát gạch thì phải phá lên.
-
Nứt chạy dọc đường ghép.
Vết nứt thẳng, đều, trùng khớp vị trí nối tấm, thường xuất hiện sau 3–6 tháng. Nguyên nhân là không xếp so le, không chừa khe 3–5mm, hoặc thiếu keo và băng lưới ở mối nối.
-
Nứt chân chim trên bề mặt sàn ngoài trời sau mùa nắng đầu tiên.
Vết nứt nhỏ chằng chịt ở khu vực phơi nắng gắt nhất. Nguyên nhân gần như luôn là không chừa khe giãn nở hoặc chừa rồi bị trám kín mất.
-
Vệt ố loang chảy xuống từ đường ghép.
Nhìn rõ nhất sau mưa. Nguyên nhân là mối nối xử lý bằng vật liệu gốc nước đã mủn, nước mang bột trôi ra để lại vệt.
-
Ẩm mốc ở mặt dưới sàn.
Nguyên nhân là không tạo được độ dốc thoát nước, nước đọng lại giữa nền cũ và sàn mới — chỗ đó kín, không nắng, không thoát hơi nên ẩm quanh năm.
→ Có một điểm đáng nói thẳng: Trong sáu lỗi trên, không lỗi nào bắt nguồn từ độ dày tấm. Khẩu độ đà, chất lượng mối hàn, cách bắt vít và xử lý chống thấm mới là những thứ quyết định. Chọn 20mm thay cho 18mm mà bỏ qua bốn yếu tố này thì kết quả vẫn như vậy.
√ So Sánh Cemboard 18mm Với Bê Tông Và Ván Gỗ Công Nghiệp
| Tiêu chí | Cemboard 18mm | Bê tông cốt thép | Ván gỗ công nghiệp |
| Trọng lượng | ~ 28kg/m2 | 275kg/m2 (dày 10cm) | Nhẹ |
| Tải thêm kết cấu cũ | Thấp | Cao, thường phải gia cố cột móng | Thấp |
| Thi công | Khô, không cốp pha | Ướt, cần cốp pha và chờ khô | Khô |
| Thời gian | Vài ngày | Vài tuần | Vài ngày |
| Chịu ẩm | Không mục, không mối mọt | Tốt | Trương nở, mục dần |
| Chống cháy | Đạt BS 476 | Tốt | Kém |
| Tháo dỡ về sau | Được | Rất khó | Được |
√ Đặc Tính Khác Của Tấm Cemboard 18mm
Chống cháy. Đạt tiêu chuẩn BS 476 Phần 5, 6, 7 và Phần 22 về khả năng chống cháy của vách ngăn 30–180 phút, có chứng chỉ LAS XD-416 và Quatest.
Tuy nhiên khả năng này không tuyệt đối. Tấm vẫn chứa sợi cellulose là chất hữu cơ. Ở nhiệt độ rất cao và thời gian tiếp xúc kéo dài, sợi cellulose phân hủy và tấm có thể mất khả năng chịu lực.
Chống mối mọt. Sợi cellulose trong tấm đã qua xử lý nên không còn là nguồn thức ăn của mối mọt. Đây là khác biệt lớn nhất so với sàn gỗ và ván plywood, đặc biệt với sàn ngoài trời và sàn khu vực ẩm.
Cách nhiệt. Ngoài kết cấu đặc, tấm chứa nhiều lỗ khí li ti đóng vai trò lớp đệm ngăn truyền nhiệt. Với sàn sân thượng phơi nắng, đặc tính này giúp không gian tầng dưới mát hơn rõ rệt so với sàn bê tông.
Không chứa Amiăng. An toàn cho sức khỏe người thi công và người sử dụng.
√ Liên Hệ Đặt Hàng
Nguyên Khang Steel phân phối tấm Cemboard SHERA Thái Lan nhập khẩu chính ngạch, đầy đủ CO, CQ, chứng chỉ chống cháy và tem in phun mặt dưới.
Vui lòng gọi Hotline: 0932 670 770 để được nhận mẫu và tư vấn miễn phí
Hỗ trợ tư vấn khẩu độ khung và phương án chống thấm theo hiện trạng sân thượng thực tế. Nhận mẫu miễn phí.
√ Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
1. Tấm xi măng lót sàn 18mm giá bao nhiêu một mét vuông?
→ Khoảng 192.000đ/m², tính theo giá 570.000đ/tấm khổ 1220 x 2440mm tháng 8/2026, đã gồm VAT, chưa gồm khung thép và nhân công.
2. Tấm xi măng lót sàn, tấm bê tông nhẹ, sàn đúc giả bê tông có phải cùng một loại không?
→ Cùng một sản phẩm. Tấm bê tông lót sàn, tấm lót sàn giả bê tông, sàn đúc giả bê tông đều là tên gọi khác của tấm Cemboard, tên kỹ thuật quốc tế là fiber cement board. Còn “cemboard 18 li”, “18 ly”, “simbo 18 ly” hay “sambo 18 li” là cách gọi dân gian — “li”/”ly” chỉ milimét, “simbo”/”sambo” là tên gọi của cemboard.
3. Nên chọn độ dày bao nhiêu cho sàn?
→ 15mm cho gác lửng, gác xép nhẹ trong nhà. 18mm cho sàn ngoài trời, sân thượng, ban công. 20mm cho sàn chịu tải nặng như nhà xưởng, nhà tiền chế.
4. Tấm xi măng lót sàn có chịu nước và chống thấm tốt không?
→ Tấm không mục, không rã, không biến dạng khi tiếp xúc lâu dài với nước. Nhưng nước vẫn thấm qua mối nối, lỗ vít và mép cắt nếu không xử lý đúng kỹ thuật. Cần sơn lót chống thấm trước khi lát gạch và xử lý mối nối bằng keo chuyên dụng.
5. Khoảng cách xà gồ cho sàn ngoài trời bằng tấm 18mm là bao nhiêu?
→ 35–40cm theo cả hai chiều, chặt hơn sàn trong nhà, để giảm võng dưới tác động của nắng mưa.
6. Sàn tấm xi măng có bị rung, kêu không?
→ Có nếu khẩu độ đà thưa hơn khuyến nghị, mối hàn dư không mài phẳng, hoặc vít siết quá sâu. Thi công đúng kỹ thuật thì không. Nên thử tải tạm bằng 2–3 người đứng lên trước khi lót tấm — độ võng không quá 5mm là đạt.
7. Sàn có bị nứt khi chịu tải nặng không?
→ Không nứt nếu thi công đúng kỹ thuật. Dùng thép hộp 50x100mm cho đà chính, khẩu độ đà phụ ≤400mm. Tải trọng phân bố đều chịu được 1.200–1.500 kg/m² tùy độ dày 18–20mm.
8. Có lát gạch men trực tiếp lên tấm xi măng lót sàn được không?
→ Được. Cần sơn lót chống thấm 2 lớp, sau đó dùng keo dán gạch chuyên dụng hoặc lớp vữa mỏng 2–3cm. Nên trải lưới chống nứt trước khi đổ vữa.
9. Có bắt buộc sơn chống thấm cho sàn ngoài trời không?
→ Bắt buộc. Dùng sơn lót gốc xi măng 1–2 lớp, phủ PU hoặc epoxy để chống tia UV và mưa nắng. Không sơn thì bề mặt sẽ bạc màu và phấn hóa dần dưới nắng gắt.
10. Sàn tấm xi măng có cong vênh theo thời gian không?
→ Không, nếu dùng tấm nhập khẩu chính hãng và khung thép mạ kẽm. Cong vênh chỉ xảy ra khi thi công sai kỹ thuật hoặc để nước thấm lâu dài xuống khung.
11. Tấm 18mm nặng bao nhiêu và một kiện có bao nhiêu tấm?
→ 82,2 kg mỗi tấm, tương đương 28 kg/m². Một kiện 30 tấm, khoảng 89,4 m².
12. Sàn Cemboard 18mm có bền hơn sàn bê tông không?
→ Về khả năng chịu nước và tốc độ thi công thì vượt trội. Về cảm giác đặc chắc và tuổi thọ không cần bảo trì thì bê tông vẫn hơn. Với sân thượng cải tạo, ưu thế trọng lượng của Cemboard thường quyết định.
13. Tấm xi măng lót sàn có an toàn sức khỏe không?
→ Có. Tấm SHERA Board không chứa amiăng, an toàn cho người thi công và người sử dụng.
14. Sàn ngoài trời 18mm dùng được bao lâu?
→ Tuổi thọ phụ thuộc chủ yếu vào lớp hoàn thiện và chế độ bảo trì, không phải vào tấm. Sàn được sơn phủ chống UV và sơn lại theo chu kỳ bền hơn nhiều so với sàn để trần.
15. Có làm được sàn nhà xưởng bằng tấm 18mm không?
→ Với nhà xưởng có xe nâng và xe đẩy hàng chạy thường xuyên, nên dùng 20mm vì tải động gây ứng suất lớn hơn tải tĩnh ở cùng khối lượng.
Người viết: Kỹ Sư. Đoàn Trí Khang – Head of Project Department (NKS)





















Art.NKS –
Tấm Xi Măng Lót Sàn 18MM SHERA Board là một lựa chọn đáng cân nhắc với giá cả hợp lý, đi kèm với chất lượng và độ bền vượt trội. Tuy nhiên, để có được mức giá tốt nhất, bạn nên tham khảo giá từ nhiều nhà cung cấp. Các công trình, dự án bên mình chủ đầu tư chỉ định dòng sản phẩm tấm Cemboard của thương hiệu SHERA. Bên mình hiện đang làm việc với đối tác Nguyên Khang Steel đang nhà phân phối chính thức nhập khẩu tấm Cemboard SHERA tại Việt Nam. Với mức giá hợp lý, chứng từ CO, CQ rõ ràng, đáng tin cậy.