N NKS 82 Lượt xem

Bê Tông Nhẹ Là Gì? Giá Tấm Bê Tông Nhẹ Làm Sàn, Tường, Lợp Mái

 

Mục lục

Tấm bê tông nhẹ là vật liệu xây dựng đúc sẵn dạng tấm, có khối lượng thể tích 500–1.550 kg/m³, thấp hơn nhiều so với bê tông cốt thép truyền thống (khoảng 2.400 kg/m³), dùng làm sàn, vách và mái thay cho việc đổ bê tông tại chỗ.

→ Tên gọi này bao gồm 04 nhóm vật liệu khác nhau về bản chất:

  • Bê Tông Khí Chưng Áp AAC/ALC
  • Bê Tông Nhẹ EPS
  • Bê Tông Bọt
  • Tấm Xi Măng Sợi Cellulose (Cemboard)

Tấm bê tông nhẹ

Bài viết tập trung vào nhóm tấm xi măng sợi cellulose SHERA, độ dày 3,2–20mm, giá 33.600–218.400 đồng/m² tính tại tháng 9/2026 — với bảng quy cách đầy đủ theo từng khổ tấm và cách chọn độ dày cho sàn, cho mái.

 

♦ Tấm Bê Tông Nhẹ Là Gì & Gồm Những Loại Nào?

Tấm Bê Tông Nhẹ

Tấm bê tông nhẹ (hay tấm bê tông siêu nhẹ) là tên gọi chung cho các loại vật liệu xây dựng dạng tấm, đúc sẵn tại nhà máy, có khối lượng thể tích nhẹ hơn 50–70% so với bê tông truyền thống.

Nhờ đó, sản phẩm được dùng thay thế bê tông đổ tại chỗ hoặc tường xây gạch, ứng dụng để lắp ghép tường bao, vách ngăn, làm sàn hoặc trần mái, giúp giảm tải trọng công trình và rút ngắn thời gian thi công.

→ Tuy nhiên, trên thị trường Việt Nam, “tấm bê tông nhẹ” là tên gọi chung cho 04 nhóm sản phẩm có cấu tạo và cách thi công khác nhau, người dùng cần tìm hiểu kỹ trước khi lựa chọn.

Nhóm vật liệu Cấu tạo tạo độ nhẹ Khối lượng thể tích  Độ dày phổ biến Khổ phổ biến Ứng dụng chính
AAC/ ALC (bê tông khí chưng áp) Bột nhôm sinh khí chưng áp 500-700kg/m3 75-200mm 600×2000-6000mm Tường bao, vách ngăn, sàn lắp ghép có lõi thép
EPS (bê tông hạt xốp) Hạt xốp poly trộn với bê tông  600-900kg/m3 70-200mm 600-1200×2000-4000mm Tường bao, vách ngăn
Bê tông bọt Chất tạo bọt 600-1200kg/m3 75-150mm Theo khuôn Tường, lớp chống nóng
Tấm Xi Măng Sợi Cellulose (Cemboard) Kết cấu đặc, gia cường từ sợ cellulose 1.530kg/m3 3.2-20mm 1220x2440mm, 1000x2000mm, 603x1210mm Sàn gác, mái, vách, trần

Nhìn bảng trên, chúng ta có thể thấy khác biệt kỹ thuật quan trọng nhất nằm ở 4 loại tấm bê tông nhẹ: Trong đó: 03 loại (AAC, ALC, EPS & bê tông bọt) đều dùng chất tạo bọt hoặc tạo khí để sinh cấu trúc rỗng, nên chúng nhẹ nhờ có lỗ khí bên trong.

→ Còn đối với, tấm Cemboard thì khác hoàn toàn. Không có cấu trúc rỗng nó nhẹ vì mỏng, không vì xốp. Vì vậy trong tài liệu kỹ thuật, Cemboard được xếp vào nhóm tấm xi măng sợi (fiber cement board), còn cách gọi “tấm bê tông nhẹ” là cách gọi theo công năng đã quen dùng ngoài công trường.

◊ Lưu Ý: cần phải xác định rõ các loại này vì đó quyết định cách tính toán kết cấu:

  • Panel AAC dày 100mm chịu tải nhờ chính tiết diện của nó và lõi thép
  • Tấm Cemboard 18mm chịu tải nhờ hệ khung thép xà gồ bên dưới. Nếu thi công sai kỹ thuật đặc thù của mỗi loại sẽ là nguyên nhân khiến sàn bị võng và mất an toàn khi sử dụng

→  Xem Chi Tiết: Tấm Cemboard Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số & Ưu Nhược Điểm

♦ Nên Chọn Tấm Bê Tông Nhẹ Dạng Mỏng (Cemboard) Hay Panel Dày?

Chọn theo hệ đỡ có sẵn và chiều cao thông thủy còn lại, không chọn theo giá vật tư.

  • Panel AAC/ALC dày 100mm cần dầm đỡ và ăn 10cm chiều cao
  • Tấm Cemboard 18mm chỉ chiếm 1,8cm nhưng bắt buộc phải có hệ xà gồ thép hộp bên dưới.
Tiêu chí Panel AAC/ALC/EPS(75-200mm) Tấm Cemboard (12-20mm)
Chiều cao chiếm chỗ 7.5-20cm 1.2-2cm
Trọng lượng lớp mặt 60-120kg/m2 18-31kg/m2(chưa gồm xà gồ)
Cần hệ khung thép xà gồ Không bắt buộc (nếu có dầm đỡ) Bắt buộc
Cải tạo, cơi nới nhà cũ Khó, cần cẩu, tấm nặng 60-150kg Dễ, 2 người khiêng (18mm~82,2kg)
Cắt sửa tại công trường Khó, cưa chuyên dụng Dễ, cắt bằng lưỡi cưa cắt gạch
Dùng cho mái độ dốc cao Không phù hợp Phù hợp
Ứng dụng phù hợp Nhà lắp ghép mới, nhà xưởng, tiền chế quy mô lớn Gác lửng, gác xép, nhà trọ, nhà yến, lợp mái, cải tao nhà cũ

Mỗi loại sẽ phù hợp với từng ứng dụng riêng. Một điểm bất lợi của tấm Cemboard: nếu công trình chưa có hệ khung thép và cũng không định làm khung, đây không phải lựa chọn đúng vì chi phí thi công hệ khung thép xà gồ có thể vượt xa chi phí tấm rất nhiều.

Ngược lại, với những nhà cải tạo đã có khung thép sẵn hoặc bị giới hạn về tải trọng nền móng, tấm Cemboard được xem là vật liệu ưu tiên hàng đầu cho ứng dụng này.

♦ Quy Cách Tấm Bê Tông Nhẹ Cemboard Đầy Đủ Độ Dày Theo Từng Khổ Tấm

Tấm bê tông nhẹ Cemboard SHERA có 3 khổ tấm và dải độ dày 3,2–20mm, trọng lượng mỗi tấm từ 3,7kg đến 91,3kg. Bảng dưới liệt kê đầy đủ từng độ dày theo từng khổ.

→ Khổ tiêu chuẩn: 1220x2400mm ~ 2.98 tấm/m2

Độ dày Trọng lượng/tấm Trọng lượng/m2 Hạng mục dùng đúng
3.5mm 16.3kg 5.5kg/m2 Trần chìm nội ngoại thất, ốp vách ngăn nhẹ
4mm 18.6kg 6.2kg/m2
4.5mm 20.9kg 7kg/m2
6mm 27.9kg 9.4kg/m2 Ốp vách ngăn tường, ốp bảng hiệu ngoài trời
8mm 37.2kg 12.5kg/m2 Vách nhà tắm, nhà vệ sinh, khu ẩm ướt
9mm 41.9kg 14kg/m2 Vách ngăn phòng ngủ, vách cách âm
10mm 46.5kg 15.6kg/m2 Tường, vách ngăn ngoài trời
12mm 55.8kg 18.7kg/m2 Vách ngăn chịu lực, chống cháy
15mm 68.5kg 22.9kg/m2 Lót sàn ban công, sân thượng
18mm 82.2kg 27.6kg/m2 Sàn ngoài trời chịu lực
20mm 91.3kg 30.6kg/m2 Sàn nhà xưởng, sàn nâng hàng hóa

→ Khổ nhỏ: 1000x2000m và 603x1210mm

Độ dày Trọng lượng/tấm Trọng lượng/m2 Hạng mục dùng đúng
15mm 46kg 15.4kg/m2 Lót sàn gác lửng, gác xép
3.2mm 3.7kg 5kg/m2 Làm trần thả (trần nổi) chịu ẩm, khu vực hành lang, công cộng, dùng khung T-bar 600×1200, 
10mm 46.5kg 5.5kg/m2

→ Đọc Thêm: Trọng Lượng Tấm Cemboard Theo Từng Độ Dày & Tấm Cemboard 3.2m SƠN TRẮNG Làm Trần Thả

 

♦ Giá Tấm Bê Tông Nhẹ Theo Độ Dày Năm 2026

→ Giá Theo Độ Dày Khổ: 1220x2440mm

Độ dày Giá tấm Quy đổi/m2
3.5mm 112.500đ 37.800đ
4mm 135.500đ 45.500đ
4.5mm 145.000đ 48.700đ
6mm 187.000đ 62.800đ
8mm 259.000đ 87.000đ
9mm 310.000đ 104.100đ
10mm 330.000đ 110.900đ
12mm 405.000đ 136.100đ
15mm 470.000đ 157.900đ
18mm 588.000đ 197.500đ
20mm 651.000đ 218.700đ

→ Giá Theo Khổ 1000x2000mm, 603x1210mm

Độ dày Giá tấm Quy đổi/m2
15mm 325.000 162.500đ
3.2mm 32.000đ 43.900đ
3.5mm 28.000đ 38.400đ


>> Xem Bảng Giá Chi Tiết →  Bảng Giá Tấm Xi Măng Cemboard SHERA Thailand Mới Nhất 2026

♦ Tấm Bê Tông Nhẹ Làm Sàn: Độ Dày & Khoảng Cách Xà Gồ

◊ Chọn độ dày theo hạng mục sàn 

Sàn dùng tấm bê tông nhẹ Cemboard cần tối thiểu 15mm cho tải sinh hoạt dân dụng và 18–20mm cho sàn ngoài trời hoặc sàn có tải động.

Khả năng chịu tải của hệ sàn không nằm ở riêng tấm mà là phụ thuộc vào ba yếu tố cấu thành:

  • Độ dày tấm
  • Khoảng cách xà gồ
  • Hướng đỡ một chiều hay hai chiều.
Hạng mục sàn Độ dày tối thiểu Ghi chú kỹ thuật
Gác lửng, gác xép, phòng ngủ, phòng làm việc. Sàn sân thượng, ban công 15mm Độ dày được lựa chọn nhiều nhất trong ứng dụng nhà phố, nhà trọ, nhà cải tạo
Sàn ngoài trời chịu lực 18mm Chủ yếu sàn ngoài trời chịu được tải cao
Sàn nhà xưởng, sàn nâng hàng hóa 20mm Chú ý sàn nhà xưởng có xe nâng hay không hoặc sàn nâng chứa hàng nặng công nghiệp (phân bố tập trung)

→ Chi tiết đáng lưu ý cho hạng mục ngoài trời:

Khác biệt giữa tấm Cemboard 15mm và 18mm không nằm ở tải trọng tĩnh, cả 2 đều gánh được tải sinh hoạt thông thường mà là khác biệt nằm ở biên độ giãn nở khi ngậm ẩm.

Tấm mỏng hơn có tỷ lệ diện tích bề mặt trên thể tích lớn hơn nên hút ẩm và nhả ẩm nhanh hơn. Chu kỳ ẩm khô lặp lại mỗi ngày ngoài trời khiến tấm mỏng dễ võng nhẹ và nứt mép sớm hơn sau vài mùa, với điều kiện khí hậu như Việt Nam mưa nhiều thì khuyến nghị sử dụng ngoài trời nên sử dụng 18mm hoặc 20mm để đảm bảo

◊ Khoảng cách xà gồ ngang phải chia đều theo khổ

Đây là nguyên tắc bị bỏ qua nhiều nhất và cũng là nguyên nhân nứt mép phổ biến nhất. Mép tấm luôn phải nằm trên xương đỡ.

Khoảng cách xà gồ Số nhịp trên khổ 1220mm Dùng cho
610mm 2 nhịp Sàn tải nhẹ trong nhà, độ dày 18mm, 20mm
407mm 3 nhịp Sàn dân dụng phổ biến, độ dày 15mm, 18mm. Cũng là khoảng dùng cho lợp mái 
305mm 4 nhịp Sàn nhà xưởng, tải nặng, có xe đẩy, độ dày 20mm

→ Không nên chia khoảng cách xà gồ theo kiểu CHO TRÒN

Với tấm khổ 1220mm, không nên tùy ý chọn khoảng cách xà gồ 500mm hoặc 600mm chỉ vì các con số này dễ đo và dễ thi công.

Nếu bố trí không hợp lý, mép tấm có thể rơi vào khoảng trống giữa hai xà gồ, không có xương đỡ bên dưới. Đây thường là vị trí chịu lực yếu và dễ xuất hiện nứt, võng hoặc hư mối nối sau một thời gian sử dụng.

Khoảng cách xà gồ tấm bê tông nhẹ

Hình ảnh minh họa: Khoảng cách xà gồ cho kích thước 1220x2440mm

Áp dụng nguyên tắc tương tự với tấm khổ 1000 × 2000mm cho độ dày tấm 15mm SHERA Board Thái Lan. Khi thiết kế hệ xà gồ, cần tính khoảng cách sao cho các mép tấm đều nằm trên xương đỡ, thay vì chỉ chọn khoảng cách theo các con số tròn như 500mm hoặc 333mm.

Khoảng cách xà gồ tấm bê tông nhẹ

Hình ảnh minh họa: Khoảng cách xà gồ cho kích thước 1000x2000mm

◊ Chọn thép hộp làm xà gồ như thế nào?

Đối với các hạng mục tải nhẹ, có thể tham khảo thép hộp 40 × 80mm hoặc 50 × 100mm, độ dày khoảng 1,4–1,8mm.

Nên ưu tiên thép hộp mạ kẽm hoặc thép được nhúng kẽm (thương hiệu như Hòa Phát, Hoa Sen) được đánh giá hàng chất lượng trong mảng này để tăng khả năng chống gỉ và ăn mòn, đặc biệt khi sử dụng cho khu vực ngoài trời, mái hoặc nơi thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm.

Tuy nhiên, kích thước thép hộp không nên chọn chỉ dựa vào độ dày tấm. Khẩu độ xà gồ, khoảng cách giữa các xà gồ, tải trọng sử dụng và điều kiện thực tế của công trình đều phải được tính toán để đảm bảo hệ khung đủ chắc chắn.

→ Đọc Thêm: Hướng Dẫn Thi Công Tấm Cemboard Lót Sàn & Tấm Cemboard 18mm Lót Sàn Ngoài Trời

♦ Tấm Bê Tông Nhẹ Lợp Mái, Mái Dốc & Mái Phẳng Khác Nhau Thế Nào?

Tấm bê tông nhẹ Cemboard dùng được cho mái theo hai kiểu hoàn toàn khác nhau về kỹ thuật và nếu các đội thi công thiếu kinh nghiệm chọn nhầm kiểu là nguyên nhân của phần lớn sự cố thấm mái.

  • Kiểu thứ 1: là mái dốc lợp trực tiếp bằng tấm, thoát nước bằng độ dốc.
  • Kiểu thứ 2: là mái phẳng dùng tấm làm lớp nền, thoát nước bằng lớp chống thấm phủ trên.

Điểm chung của cả hai: bản thân tấm chịu nước, ngâm nước không mục, không rã, không phồng rộp.

→ Nhưng cần lưu ý: mối nối giữa hai tấm, lỗ vít và mép cắt thì không tự chống thấm. Chống thấm là việc tạo một lớp bảo vệ để nước không xuyên qua tường, sàn, mái hoặc các mối nối không phải việc của tấm.

  • Kiểu 01: Mái Dốc Lợp Trực Tiếp Bằng Tấm

→ 03 điều kiện kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ

1. Độ dốc mái 15–30°. Dưới 15° nước chảy chậm, dễ luồn ngược qua mối chồng mí khi có gió tạt. Trên 30° tấm chịu lực trượt lớn, cần tăng mật độ vít.

2. Khoảng cách giữa các xà gồ nên từ 40–60cm và không được vượt quá 600mm. Trong khoảng này, khoảng cách khoảng 407mm là lựa chọn phù hợp vì vừa đảm bảo yêu cầu chịu lực, vừa giúp các mép tấm Cemboard 1220mm nằm đúng trên xương đỡ, hạn chế tình trạng mép tấm bị hẫng hoặc nứt.

→ Lưu ý: Khoảng cách 610mm có thể áp dụng trong một số trường hợp làm sàn trong nhà, nhưng không nên dùng cho mái vì đã vượt giới hạn 600mm.

3. Vít tự khoan có gioăng đệm cao su tại mọi điểm bắn. Vít thường không gioăng để hở cổ vít đây là đường thấm số một trên mái dốc, nhiều hơn cả mối nối.

Độ dày dùng cho mái dốc: 10–12mm là dải phổ biến. Ghép chồng mí theo hướng dốc, tấm trên đè tấm dưới, không ghép đối đầu.

  • Kiểu 02: Mái Phẳng Dùng Tấm Bê Tông Nhẹ Cemboard Làm Lớp Nền

Lớp  Vật tư Ghi chú
Kết cấu đỡ Xà gồ thép hộp, khoảng cách 407mm Mái có người đi lại dùng 305mm
Tấm nền Cemboard 12mm, 15mm hoặc 18mm Mái không có người lên dùng 12mm
Xử lý mối nối Dùng keo đàn hồi gốc PU Silicone+băng lưới sợi thủy tinh Tuyệt đối không dùng bột bả dùng ngoài trời
Chống thấm Màng bitum khò hoặc sơn chống thấm gốc PU (2 lớp) Phủ trùm lên cổ vít & khe nối 
Hoàn thiện Ngói, tole giả ngói hoặc sơn phản xạ nhiệt Tùy theo thiết kế

Lưu ý, điểm kỹ thuật nhỏ nhưng phải tuân thủ. Tuy mái phẳng vẫn phải tạo dốc thoát nước tối thiểu 3% dù trông là mái bằng. Công trình ở ngoài trời, tiếp xúc với mưa, nước đọng lâu làm lớp chống thấm lão hóa nhanh hỏng lớp phủ (lớp chống thấm) chứ không hỏng tấm. Nhưng công trình sẽ ảnh hưởng nếu không đảm bảo kỹ thuật này.

>> Xem Thêm → Quy Trình 6 Bước: Lợp Mái Bằng Tấm Cemboard Chống Nóng

  • 04 Nguyên Tắc Thi Công Mái Phải Giữ Ở Cả Hai Kiểu

1. Công trình ngoài trời độ giãn nở cao nên chừa khe giãn nở 5mm giữa các tấm. Ghép sát mí là nguyên nhân số một gây cong vênh và bung mép khi nắng gắt. Khe này lấp bằng vật liệu đàn hồi, không lấp bằng vữa cứng.

2. Bắn vít cách mép tấm tối thiểu 15mm và khoan mồi trước với các độ dày từ 12mm trở lên. Bắn sát mép làm mẻ góc ngay lúc thi công, sau đó nước thấm vào từ vị trí mẻ.

3. Sơn phủ chống thấm trên cả 2 mặt tấm. Chỉ sơn 1 mặt trên khiến 2 mặt hút – nhả ẩm khác tốc độ, tấm cong về phía hút ẩm nhiều hơn. Đây là lỗi khiến mái gợn sóng sau mùa mưa đầu tiên.

4. Cuối cùng, thường các nhà thi công bỏ qua bước này. Bắt buộc xử lý mép cắt tại công trường. Mọi mép vừa cắt đều là mặt hở, phải quét lớp chống thấm trước khi lắp.

→ Một con số giải thích vì sao tấm mỏng vẫn hạ nhiệt được: độ dẫn nhiệt của tấm Cemboard là 0,15 W/mK, trong khi bê tông thường nằm quanh 1,4–1,7 W/mK. Ở cùng độ dày, tấm cản nhiệt tốt hơn khoảng 10 lần, đó là lý do một lớp 12mm lót dưới mái tôn hạ nhiệt tầng áp mái thấy rõ.

→  Đọc Thêm: Tấm Cemboard 12mm Lợp Mái & Vách Chịu Lực

♦ Tấm Bê Tông Nhẹ Chịu Được Bao Nhiêu Kg/m2?

Tải trọng của hệ sàn dùng tấm bê tông nhẹ dao động từ khoảng 150 kg/m² với tấm 12mm trên khung một chiều, đến 1.300 kg/m² với tấm 20mm ở cấu hình khung dày, theo kết quả thử nghiệm phòng Lab SHERA. Con số cụ thể phụ thuộc đồng thời 03 yếu tố, không phụ thuộc riêng độ dày tấm.

Yếu tố  Ảnh hưởng
Độ dày tấm Tấm càng dày thì khả năng chịu uốn và chịu tải càng tốt
Khoảng cách xà gồ  Xà gồ càng gần nhau thì tấm càng chắc và chịu được tải trọng lớn hơn. Ví dụ, giảm khoảng cách từ 610mm xuống 305mm sẽ giúp tăng đáng kể khả năng chịu tải của sàn
Hướng và khung đỡ  Khung có đà phụ đỡ theo hai hướng sẽ chắc chắn và chịu tải tốt hơn khung chỉ có xà gồ đỡ theo một hướng, với cùng độ dày tấm.


>> Xem Chi Tiết → Bảng Thông Số Chịu Tải Tấm Cemboard SHERA Thailand & Catalogue SHERA Board
(trang 19)

→ 02 Lưu Ý Quan Trọng Khi Xem Thông Số Tải Trọng 

1. Không lấy trực tiếp tải trọng thử nghiệm để tính tải sử dụng thực tế

Các con số tải trọng do nhà sản xuất công bố thường được đo trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Đây là khả năng chịu tải tối đa của cả hệ sàn, không phải mức tải khuyến nghị để sử dụng hằng ngày.

Khi thiết kế thực tế, kỹ sư phải áp dụng hệ số an toàn theo tiêu chuẩn xây dựng để đảm bảo công trình vận hành ổn định lâu dài. Vì vậy, không nên hiểu rằng sàn có thể chịu tải liên tục bằng đúng con số ghi trong bảng thử nghiệm.

2. Tải trọng tập trung luôn nguy hiểm hơn tải trọng phân bố đều

Một sàn có thể chịu được tải phân bố đều trên toàn bộ bề mặt, nhưng lại có nguy cơ hư hỏng nếu một vật quá nặng dồn lực vào một điểm nhỏ.

→ Ví dụ, tủ sắt, két sắt, máy móc hoặc chân kệ hàng nặng có thể tạo áp lực rất lớn lên một diện tích chỉ vài cm². Khi đó, tấm Cemboard có thể bị võng hoặc nứt cục bộ dù tổng tải trọng trên sàn vẫn nằm trong giới hạn cho phép.

→ Để khắc phục, nên:

  • Kê thêm tấm thép hoặc tấm đệm để phân tán tải trọng.
  • Bố trí đà phụ ngay dưới vị trí đặt vật nặng.
  • Tăng mật độ khung đỡ ở những khu vực dự kiến chịu tải lớn.

Nguyên tắc đơn giản: Sàn Cemboard chịu tải tốt nhất khi tải trọng được phân bố đều. Càng tập trung tải vào một điểm nhỏ, nguy cơ hư hỏng cục bộ càng cao.

Về chống cháy, tấm Cemboard SHERA có chứng chỉ chống cháy do LAS XD-416 cấp cho độ dày 15mm [Ngày 10 tháng 01 năm 2024]

→ Xem Chi Tiết:  Chứng Chỉ Chống Cháy LAS XD 416 Tấm Cemboard 15mm

♦ 04 Lỗi Khiến Tấm Bê Tông Nhẹ Bị Nứt, Võng, Thấm

Phần lớn các sự cố khi sử dụng tấm bê tông nhẹ không hẳn do chất lượng tấm mà thường xuất phát từ cách thi công và lắp đặt chưa đúng kỹ thuật. Dưới đây là 4 lỗi thường gặp nhất cần tránh.

  • Lỗi 01 — Xà gồ đặt quá thưa, mép tấm không có xương đỡ

Biểu hiện: Sau vài tháng sử dụng, vết nứt xuất hiện dọc theo đường nối giữa hai tấm.

Nguyên nhân: Khoảng cách giữa các xà gồ được bố trí không phù hợp với khổ tấm, khiến mép tấm không nằm đúng trên xương đỡ. Khi chịu tải, phần mép bị hẫng dễ rung, võng và nứt tại vị trí nối.

→ Cách xử lý: Bổ sung đà phụ ngay bên dưới đường nối, sau đó xử lý lại mối nối bằng keo đàn hồi và băng lưới để tăng khả năng chống nứt.

  • Lỗi 02 — Ghép các tấm sát nhau, không chừa khe giãn nở

Biểu hiện: Mép tấm bị đội lên, bung ra hoặc bề mặt xuất hiện gợn sóng, đặc biệt vào thời tiết nắng nóng.

Nguyên nhân: Các tấm được ghép sát nhau để tạo cảm giác liền mạch. Tuy nhiên, tấm có thể co giãn khi nhiệt độ và độ ẩm thay đổi. Khi không có khoảng trống để giãn nở, các tấm sẽ tạo áp lực lên nhau.

→ Cách phòng tránh: Nên chừa khe khoảng 5mm đối với khu vực ngoài trời và 3mm đối với khu vực trong nhà. Khe này cần được xử lý bằng vật liệu có độ đàn hồi để cho phép tấm co giãn mà không làm nứt mối nối.

  • Lỗi 03 — Bắn vít quá sát mép hoặc dùng vít không phù hợp cho mái

Biểu hiện: Góc hoặc mép tấm bị mẻ ngay trong quá trình thi công. Với mái, nước có thể thấm qua vị trí vít sau thời gian sử dụng, đặc biệt sau mùa mưa.

Nguyên nhân: Vít đặt quá gần mép làm tấm dễ bị nứt, mẻ. Trên mái, nếu sử dụng vít không có gioăng đệm phù hợp, nước có thể đi vào qua vị trí bắt vít.

→ Cách phòng tránh: Giữ vít cách mép tấm tối thiểu 15mm. Với tấm dày từ 12mm, nên khoan mồi trước khi bắt vít. Đối với mái, sử dụng vít tự khoan có gioăng cao su để hạn chế nước thấm qua vị trí vít.

  • Lỗi 04 — Chỉ sơn hoặc chống thấm một mặt khi sử dụng ngoài trời

Biểu hiện: Tấm có thể bị cong hoặc vênh về một phía sau thời gian sử dụng ngoài trời.

Nguyên nhân: Hai mặt tấm tiếp xúc với độ ẩm khác nhau nên có thể hút và nhả ẩm không đồng đều. Khi một mặt thay đổi độ ẩm nhanh hơn mặt còn lại, tấm có nguy cơ bị biến dạng.

→ Cách phòng tránh: Với hạng mục ngoài trời, nên sơn hoặc phủ lớp bảo vệ cho cả hai mặt tấm trước khi lắp đặt, kể cả mặt sau sau khi lắp sẽ khó nhìn thấy.

⇒ Lưu Ý Khi Mua Tấm Bê Tông Nhẹ

Không nên sử dụng tấm không rõ nguồn gốc hoặc không có thông tin sản phẩm rõ ràng. Các tấm có thể

không đồng đều về độ dày, độ ẩm và chất lượng giữa các kiện, từ đó ảnh hưởng đến độ phẳng và khả năng co giãn sau khi lắp đặt.

Trước khi nghiệm thu, nên kiểm tra thông tin in trên mặt sau của tấm và đối chiếu số lô với phiếu giao hàng để đảm bảo đúng sản phẩm và đúng lô hàng đã đặt.

♦ Công Trình Thực Tế Thi Công 

Công trình thực tế tấm bê tông khí chưng áp

→ Công trình 1: Nhà 3 tầng sử dụng bê tông khí chưng áp

  • Địa điểm: Cam Lâm, Khánh Hòa
  • Quy mô: Nhà 3 tầng, kết cấu khung thép.
  • Yêu cầu: Làm nhà nhẹ hơn, thi công nhanh và giảm tải cho khung móng.
  • Giải pháp: Sử dụng tấm bê tông khí chưng áp dày 100mm, khổ 600 × 1.200mm để làm tường.
  • Khối lượng: Khoảng 320m², tương đương khoảng 445 tấm.
  • Thi công: Khoảng 10–12 ngày cho phần tường.
  • Sau 18 tháng: Tường ổn định, không võng; các vị trí liên kết vẫn chắc chắn.

Công trình thực tế tấm bê tông nhẹ

→ Công trình 2: Nhà 2 tầng sử dụng bê tông khí chưng áp

  • Địa điểm: Thủ Dầu Một, Bình Dương (cũ)
  • Quy mô: Nhà 2 tầng, tổng diện tích sàn khoảng 180m².
  • Yêu cầu: Thi công nhanh, giảm trọng lượng công trình và phù hợp với hệ khung thép.
  • Giải pháp: Dùng tấm bê tông khí chưng áp 100mm, khổ 600 × 1.200mm làm tường bao và tường ngăn.
  • Khối lượng: Khoảng 250m², tương đương khoảng 348 tấm.
  • Thi công: Khoảng 8–10 ngày cho phần tường.
  • Sau 12 tháng: Tường ổn định, các khu vực được xử lý chống thấm đúng cách không ghi nhận thấm nước..

công trình tấm bê tông nhẹ Cemboard lót sàn

→ Công trình 03: Công trình nhà ở ven biển nhà ở 2 tầng – Vũng Tàu

  • Hạng mục: Thi công sàn bằng tấm xi măng sợi Cellulose Cemboard
  • Hệ khung: Khung thép (I350) chịu lực + xà gồ thép mạ kẽm
  • Vật liệu sử dụng: Cemboard 18mm
  • Diện tích: 145m²
  • Ứng dụng: Làm sàn tầng trên và mái bằng nhẹ, giảm tải trọng cho kết cấu thép.

công trình tấm bê tông nhẹ Cemboard lợp mái

→ Công trình 04: Nhà ở 4 mái – Đức Trọng, Lâm Đồng

  • Hạng mục: Lợp mái bằng tấm Cemboard
  • Hệ khung: Khung thép hộp/xà gồ thép
  • Vật liệu sử dụng: Cemboard 12mm
  • Diện tích: 165m²
  • Hoàn thiện: Xử lý khe nối, chống thấm bề mặt trước khi hoàn thiện mái.

→ Công trình 05: Nhà 2 tầng sử dụng bê tông khí chưng áp AAC/ALC

  • Địa điểm: Thủ Dầu Một, Bình Dương.
  • Quy mô: Nhà ở 2 tầng, tổng diện tích sàn khoảng 180m².
  • Yêu cầu: Giảm tải trọng công trình, rút ngắn thời gian thi công và phù hợp với hệ kết cấu khung thép.
  • Giải pháp: Sử dụng tấm bê tông khí chưng áp AAC/ALC dày 100mm, khổ 600 × 1.200mm để làm tường bao và tường ngăn.
  • Khối lượng: Tổng diện tích tường khoảng 250m², tương đương khoảng 348 tấm.
  • Thi công: Phần tường hoàn thành trong khoảng 8–10 ngày, chưa tính thời gian hoàn thiện bề mặt.
  • Xử lý kỹ thuật: Các mạch nối được xử lý bằng vật liệu chuyên dụng, khu vực ngoài trời và tiếp giáp sàn được bổ sung giải pháp chống thấm.
  • Sau 12 tháng: Hệ tường ổn định, không ghi nhận hiện tượng võng; các vị trí xử lý chống thấm đúng kỹ thuật không xuất hiện dấu hiệu thấm nước.

→ Công trình 06: Cải tạo sàn văn phòng bằng tấm bê tông nhẹ

  • Địa điểm: Quận 7, TP.HCM.
  • Quy mô: Khu văn phòng cải tạo, diện tích sàn khoảng 95m².
  • Yêu cầu: Tạo hệ sàn nhẹ, thi công khô, hạn chế tăng tải lên kết cấu cũ và giảm ảnh hưởng đến hoạt động bên dưới.
  • Giải pháp: Sử dụng panel bê tông nhẹ ALC/EPS dày 75–100mm, lắp trên hệ khung thép hộp.
  • Kích thước tấm tham khảo: Khoảng 600 × 2.400mm.
  • Khối lượng: Khoảng 95m², tương đương khoảng 66 tấm.
  • Thi công: Khoảng 5–7 ngày cho phần lắp đặt sàn và xử lý mối nối.
  • Hoàn thiện: Sau khi kiểm tra độ phẳng có thể hoàn thiện bằng sàn vinyl, sàn gỗ, gạch hoặc lớp phủ phù hợp với thiết kế.
  • Sau 12 tháng: Bề mặt sàn ổn định, không ghi nhận rung lắc bất thường tại các khu vực sử dụng thông thường.

→ Công trình 07: Sàn mái nhà phố bằng tấm bê tông khí chưng áp

  • Địa điểm: Gò Vấp, TP.HCM.
  • Quy mô: Nhà phố 3 tầng, diện tích sàn mái khoảng 120m².
  • Yêu cầu: Giảm tải cho hệ mái, thi công nhanh và tạo bề mặt thuận lợi cho công đoạn chống thấm.
  • Giải pháp: Sử dụng tấm bê tông khí chưng áp dày 100mm, khổ tham khảo 600 × 2.400mm để làm lớp sàn mái trên hệ kết cấu đỡ.
  • Khối lượng: Khoảng 120m², tương đương khoảng 84 tấm.
  • Thi công: Thời gian lắp đặt khoảng 6–8 ngày.
  • Xử lý kỹ thuật: Căn chỉnh độ phẳng, xử lý mạch ghép và tạo độ dốc thoát nước trước khi thi công lớp chống thấm hoàn thiện.
  • Sau 12 tháng: Kết cấu sàn ổn định; bề mặt sử dụng tốt tại các khu vực được xử lý chống thấm và thoát nước đúng kỹ thuật.

→ Công trình 08: Khu chòi nghỉ ven hồ sử dụng panel bê tông nhẹ

  • Địa điểm: Bến Cát, Bình Dương.
  • Quy mô: 3 khu chòi nghỉ, tổng diện tích sàn khoảng 75m².
  • Yêu cầu: Thi công trên khung thép, giảm tải trọng cho kết cấu và phù hợp với khu vực cảnh quan gần mặt nước.
  • Giải pháp: Sử dụng panel bê tông nhẹ EPS/ALC dày khoảng 75mm cho phần sàn nằm dưới mái che.
  • Kích thước tấm tham khảo: Khoảng 600 × 2.400mm.
  • Khối lượng: Khoảng 75m², tương đương khoảng 52 tấm.
  • Thi công: Khoảng 4–6 ngày cho phần lắp panel và xử lý mối nối.
  • Hoàn thiện: Bề mặt được xử lý chống thấm và hoàn thiện bằng lớp phủ phù hợp với môi trường ngoài trời.
  • Sau 12 tháng: Sàn ổn định; các khu vực được bảo vệ bề mặt và chống thấm đúng quy trình duy trì trạng thái sử dụng tốt.

→ Công trình 09: Tầng lửng nhà xưởng bằng tấm bê tông nhẹ

  • Địa điểm: Dĩ An, Bình Dương.
  • Quy mô: Tầng lửng nhà xưởng, diện tích khoảng 200m².
  • Yêu cầu: Rút ngắn tiến độ thi công, giảm tải lên hệ khung thép và tạo bề mặt sàn tương đối phẳng để hoàn thiện.
  • Giải pháp: Sử dụng panel bê tông khí chưng áp dày 100mm, khổ 600 × 2.400mm lắp trên hệ dầm và khung thép.
  • Khối lượng: Khoảng 200m², tương đương khoảng 139 tấm.
  • Thi công: Khoảng 7–9 ngày cho phần lắp đặt panel.
  • Hoàn thiện: Sau khi xử lý khe nối và kiểm tra độ phẳng, bề mặt có thể hoàn thiện bằng sơn epoxy, gạch hoặc lớp phủ sàn công nghiệp.
  • Sau 12 tháng: Hệ sàn ổn định trong điều kiện sử dụng phù hợp với tải trọng thiết kế; không ghi nhận biến dạng bất thường tại các khu vực được bố trí khung đỡ đúng kỹ thuật.

♦ FAQ Câu Hỏi Thường Gặp Tấm Bê Tông Nhẹ

1.Tấm bê tông nhẹ và tấm Cemboard có phải là một không?

→ Không hoàn toàn.“Tấm bê tông nhẹ” là cách gọi chung cho nhiều loại vật liệu, trong đó có AAC/ALC, bê tông EPS, bê tông bọt và tấm xi măng sợi cellulose

Tấm Cemboard thuộc nhóm tấm xi măng sợi cellulose. Vì vậy, Cemboard có thể được gọi là tấm bê tông nhẹ theo cách phân loại và công năng sử dụng, nhưng cấu tạo của nó khác với các loại bê tông nhẹ dạng rỗng như AAC/ALC, EPS hay bê tông bọt.

2. Tấm bê tông nhẹ làm sàn nên dùng độ dày bao nhiêu?

→ Độ dày nên lựa chọn dựa trên mục đích sử dụng và tải trọng của sàn:

  • Sàn gác lửng, gác xép dân dụng, nhà trọ hay sàn ban công sân thượng: thường dùng tấm 15mm
  • Sàn ngoài trời chịu lực: ưu tiên tấm 18mm.
  • Sàn nhà xưởng có xe đẩy, sàn nâng hàng hóa, kệ hàng hoặc nhà yến: nên cân nhắc tấm 20mm.
    Ngoài độ dày tấm, cần tính cả khoảng cách xà gồ, hệ khung đỡ và tải trọng thực tế để lựa chọn cấu hình sàn phù hợp.

3. Lợp mái bằng tấm bê tông nhẹ cần độ dốc bao nhiêu?

→ Với mái dốc lợp trực tiếp bằng tấm, nên thiết kế độ dốc khoảng 15–30°. Khoảng cách giữa các xà gồ nên nằm trong khoảng 40–60cm và không vượt quá 600mm.

Khi bắt tấm lên mái, nên sử dụng vít tự khoan có gioăng cao su tại các vị trí bắt vít để hạn chế nước thấm qua lỗ vít.
Nếu làm mái phẳng và sử dụng tấm làm lớp nền, cần tạo độ dốc thoát nước tối thiểu khoảng 3% và phủ thêm lớp chống thấm bên trên.

4. Tấm bê tông nhẹ lợp mái có chống thấm tuyệt đối không?

→ Không. Bản thân tấm có khả năng chịu nước tốt và không bị mục khi tiếp xúc với nước, nhưng điều đó không có nghĩa toàn bộ hệ mái tự động chống thấm.

Nước vẫn có thể xâm nhập qua mối nối giữa các tấm, lỗ vít, mép cắt hoặc các vị trí tiếp giáp.

Vì vậy, với hệ mái sử dụng tấm bê tông nhẹ, nên có thêm lớp chống thấm bên trên, chẳng hạn màng bitum hoặc vật liệu chống thấm gốc PU, đặc biệt tại các khe nối và vị trí bắt vít.

5. Một tấm bê tông nhẹ 1220 x 2440mm nặng bao nhiêu kg?

Trọng lượng phụ thuộc vào độ dày của tấm.

  • Tấm 15mm: khoảng 68,5kg/tấm.
  • Tấm 18mm: khoảng 82,2kg/tấm.
  • Tấm 20mm: khoảng 91,3kg/tấm.

6. Tấm bê tông nhẹ chịu được bao nhiêu kg/m²?

→ Khả năng chịu tải phụ thuộc vào độ dày tấm, khoảng cách xà gồ và cấu tạo hệ khung đỡ.

Theo các mức thử nghiệm bạn đang tham khảo, tải có thể từ khoảng 150kg/m² với tấm 12mm trên hệ khung một chiều. Đến khoảng 1.300kg/m² với tấm 20mm và hệ khung có khoảng cách đỡ phù hợp.

Tuy nhiên, đây là số liệu thử nghiệm của cả hệ trong điều kiện nhất định, không nên lấy trực tiếp làm tải sử dụng thực tế. Khi thiết kế công trình, cần tính toán tải trọng và áp dụng hệ số an toàn theo TCVN 2737.

7. Có thể lát gạch trực tiếp lên tấm bê tông nhẹ không?

→ Có thể, nhưng cần lựa chọn đúng độ dày và xử lý bề mặt, mối nối trước khi lát.
Với sàn từ 15mm trở lên, nên sử dụng keo dán gạch chuyên dụng thay cho lớp vữa xi măng dày để giảm tải trọng bổ sung lên sàn.

Nếu sử dụng vữa, cần có giải pháp gia cường phù hợp, chẳng hạn trải lưới chống nứt trước khi tạo lớp nền. Đặc biệt, mối nối giữa các tấm không nên trám bằng vữa cứng (hồ dầu), vì khi tấm co giãn hoặc chuyển vị, lớp vữa cứng dễ bị nứt.

8. Giá tấm bê tông nhẹ bao nhiêu tiền một mét vuông?

→ Giá phụ thuộc vàođộ dày, loại tấm, thương hiệu và thời điểm mua hàng.
Theo mức giá bạn đang tham khảo tại kho TP.HCM tháng 9/2026:

  • Tấm 6mm: khoảng 62.800đ/m², thường dùng làm vách.
  • Tấm 20mm: khoảng 218.700đ/m², phù hợp cho các hạng mục sàn cần khả năng chịu tải cao.

Đây chỉ là giá tấm, chưa bao gồm xà gồ, khung thép, vít, keo, vật tư phụ và chi phí nhân công. Vì vậy, khi tính tổng chi phí làm sàn hoặc mái, cần tính đầy đủ cả hệ kết cấu và vật tư thi công.

4.9/5 - (12 bình chọn)